Thư viện câu hỏi đề thi

  • (ID: 154522) Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ X (C6H13O4N) và 0,3 mol este Y (C4H6O4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số nguyên tử Cacbon trong phân tử, trong đó một muối của amino axit). Giá trị của a gần nhất với: 

    Chi tiết


  • (ID: 154521) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    ♦ Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 ml dầu lạc và 10 ml dung dịch NaOH 30%.

    ♦ Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 25 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    ♦ Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối natri của axit béo.

    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (3) Ở bước 2, mục đích của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của axit béo.

    (4) Ở bước 1, nếu thay dầu lạc bằng mỡ lợn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và etylen gicol.

    Số phát biểu đúng là:

    Chi tiết


  • (ID: 154520) Hòa tan hết 25 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X, nguyên tố O chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,25 mol HNO3 thu được 1,68 lít khí NO (đo ở điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với: 

    Chi tiết


  • (ID: 154519) Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với H2 bằng 22,8. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch A và 7,168 lít hỗn hợp khí B (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm NO và N2O. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 0,448 lít khí NO (đo ở điều kiện tiêu chuẩn, là sản phẩm khử duy nhất) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với: 

    Chi tiết


  • (ID: 154518) Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y và Z (MX < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh. Đun nóng 36,24 gam hỗn hợp E cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no (kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng) và phần rắn F. Lấy toàn bộ lượng F đun với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên cầu dùng 18,816 lít khí O2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este X trong hỗn hợp E gần nhất với: 

    Chi tiết


  • (ID: 154517) Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,16 mol HCl (với hai điện cực trơ) đến khi có khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Đem phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y chứa một muối duy nhất có nồng độ a%. Giá trị của a gần nhất với:

    Chi tiết


  • (ID: 154516) X, Y (MX < MY) là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy hoàn toàn 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z và T cần dùng 16,576 lít khí O2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được CO2 và 14,4 gam H2O. Khi đun nóng, 25,04 gam hỗn hợp E phản ứng đủ 380 ml dung dịch NaOH 1M. Ở điều kiện thường, T không tác dụng với Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của chất X trong hỗn hợp E gần nhất với: 

    Chi tiết


  • (ID: 154515) Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 3,22 mol O2 sinh ra 2,28 mol khí CO2 và 2,12 mol H2O. Mặt khác, cho m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:

    Chi tiết


  • (ID: 154514) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6. Giá trị của V là:

    Chi tiết


  • (ID: 154513) Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn một phần trong dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 9,4 và dung dịch Y. Cho hai phần tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Khối lượng của FeCl2 có trong dung dịch Y là: 

    Chi tiết